|
1
|
Theo dõi hàng hoá xuất nhập
|
-
Nhận các chứng từ nhập/xuất từ bộ phận kho, mua
hàng.
-
Nhập các chứng từ vào phần mềm hàng ngày.
-
Nhắc nhở các bộ phận liên quan chuyển giao chứng từ
đúng hạn.
-
Xem xét tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ xuất
nhập theo quy định của công ty.
-
Lưu trữ các chứng từ xuất/nhập.
-
Báo cáo kịp thời GD các trường hợp xuất nhập không
đúng theo nguyên tắc kế toán.
|
|
2
|
Kiểm soát giá cả hàng hoá mua vào
|
-
Nhận các báo giá của nhà cung cấp.
-
Theo dõi việc tăng giảm giá của các nhà cung cấp.
-
Định kỳ hàng tháng kiểm tra giá cả trên thị trường
và so sánh với giá của nhà cung cấp.
-
Kiểm tra tính chính xác về giá, nhà cung cấp với
hàng hoá mua ngoài.
|
|
3
|
Quản lý định mức tồn kho, đặt hàng
|
-
Xem xét số lượng xuất hàng hàng ngày so với định mức
tồn kho quy định của bar.
-
Xem xét số lượng đặt hàng yêu cầu so với số lượng
đặt hàng max đã quy định.
-
Báo cáo và có hướng xử lý với GD về các trường hợp
không thực hiện đúng định mức tồn kho và số lượng đặt hàng.
|
|
4
|
Kiểm soát hàng tồn kho, xuất nhập tồn
|
-
Định kỳ kiểm tra 2 mặt hàng / tuần theo số lượng
xuất nhập tồn và số lượng hàng hoá thực tế trong kho.
-
Hàng tháng, kết hợp cùng thủ kho kiểm kê số lượng
hàng hoá tồn thực tế trong kho, bếp, bar và báo cáo Giám đốc.
|
|
5
|
Phối hợp kế toán thanh toán cho nhà
cung cấp
|
-
Hỗ trợ kế toán thanh toán trong việc xem xét các số
liệu nhập hàng để thanh toán cho nhà cung cấp.
|
|
6
|
Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng
cụ
|
-
Theo dõi số lượng tài sản, công cụ mua về và nhập
vào phần mềm.
-
Hỗ trợ kế toán thanh toán trong việc thanh toán
cho nhà cung cấp.
-
Theo dõi số lượng tài sản tăng giảm định kỳ hàng
tháng.
-
Kết hợp phòng nhân sự để đánh giá số liệu công cụ
hư hỏng hàng tháng và trừ vào quỹ phí dịch vụ.
-
Tổ chức việc quản lý tài sản cố định, các máy móc,
công cụ quan trọng như dán nhãn, theo dõi chi phí .
-
Tổ chức kiểm kê thực tế tài sản, máy móc, công cụ
hàng tháng.
-
Theo dõi hoạt động xây dựng cơ bản.
|
|
7
|
Thực hiện công việc khác do KTT phân
công
|
|